4 bệnh liên quan đến lưỡi nguy hiểm bạn chớ xem thường

0
Cập nhật lần cuối

Nếu thấy các dấu hiệu bất thường ở lưỡi: lưỡi bị nứt, mọc lông đen, sưng tấy… thì bạn cần phải đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị. Dưới đây là 1 số bệnh thường gặp ở lưỡi bạn có thể tham khảo.

1. Nứt lưỡi

Nứt lưỡi còn được gọi là lưỡi nứt kẽ hoặc lưỡi da bìu, biểu hiện những vết rạn, rãnh và khe nứt trên lưỡi. Tình trạng này thường là vô hại, nhưng cần được bác sĩ hoặc nha sĩ thăm khám cho chắc chắn.

Dấu hiệu nhận biết:

Nứt lưỡi

Nứt lưỡi

  • Phía ngoài vùng tổn thương thường có màu trắng hoặc trắng vàng, rìa hơi nhô lên hình cung cao 2-3 mm, ở giữa có thể bóc vảy màu đỏ.
  • Những đường như bản đồ đó có xu hướng chạy ra rõ ràng, thường chỉ trong một đêm thì hình dáng và vị trí của chúng thay đổi không giống cũ nữa.
  • Hay phát sinh ở riềm lưỡi và vùng đầu lưỡi, tạo ra những hình không theo qui tắc nào cả, lan tỏa ra xung quanh. Cũng có thể là những nốt ban đỏ hình tròn hay ô van, có thể là một hay nhiều vết cùng xuất hiện, ranh giới rõ ràng, giống như bản đồ.
  • Nói chung triệu chứng không rõ ràng, có cảm giác đau rát, hơi tê nhẹ.

Nguyên nhân gây bệnh:

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của nứt lưỡi. Tuy nhiên, tình trạng này được cho là một trong các biến thể của lưỡi bình thường.

Nứt lưỡi cũng liên quan với một số hội chứng nhất định, đặc biệt là hội chứng Down và hội chứng Melkersson-Rosenthal. Hội chứng Down, hay còn gọi là nhiễm sắc thể 21, là một tình trạng di truyền gây ra một loạt các khiếm khuyết về thể chất và tinh thần. Những người bị hội chứng Down có ba bản sao của nhiễm sắc thể 21 thay vì hai.

Hội chứng Melkersson-Rosenthal là một tình trạng thần kinh đặc trưng bởi lưỡi bị nứt, sưng mặt và môi trên. Bại liệt Bell là hình thức của liệt mặt.

Lưỡi nứt cũng có thể do di truyền, vì nó thường xuất hiện nhiều trong một gia đình.

Điều trị và phòng tránh:

  • Loại trừ những tác nhân gây bệnh: Như bệnh đường tiêu hóa, mất ngủ, mệt mỏi…
  • Chú ý vệ sinh răng miệng, có thể dùng các loại dung dịch nước súc miệng có bán trên thị trường.
  • Đối với những nhân tố toàn thân gây ra, cần phân biệt rõ nguyên nhân để xử lý đúng bệnh và bổ sung vitamin nhóm B.

Ngoài lưỡi thì ở những trẻ mới lớn do chưa biết cách chăm sóc răng miệng đúng cách nên thường mắc phải các bệnh liên quan đến khoang miệng. Tham khải thêm: Các bệnh về răng và nướu thường gặp ở tuổi mới lớn

2. Lưỡi mọc lông đen

Ở phần giữa dưới lưỡi có rất nhiều núm, trong đó có một loại dạng tơ. Do môi trường cục bộ ở khoang miệng thay đổi, ví dụ như uống kháng sinh lâu dài, vệ sinh răng miệng kém hay hút thuốc quá nhiều từ đó gây ảnh hưởng và làm chậm việc rụng của những cái núm vú dạng tơ (lông), làm cho nó phát triển dài ra, hình dạng thay đổi trông giống như những chiếc lông dài mắt thường nhìn thấy được.

Dấu hiệu nhận biết:

Lưỡi mọc lông đen

Lưỡi mọc lông đen

  • Ở phần giữa phía sau mặt lưỡi, có những núm dạng tơ phát triển thành dạng lông, do nó nhiễm sắc tố đen của vi khuẩn nên biến thành màu đen. Thường thấy những lông màu đen, có thể bị dạt sang bất kỳ phía nào mà không trở về vị trí cũ nữa.
  • Cảm thấy có vị lạ hoặc vị kim loại trong miệng
  • Hôi miệng
  • Buồn nôn hoặc cảm giác nhột vì các sợi lông phát triển quá mức.

Điều trị

  • Dùng thuốc diệt khuẩn bôi lên đó có thể loại trừ được “lông” lưỡi.
  • Có thể dùng kéo cắt bỏ những “lông” quá dài, nhưng nên nhớ rằng nếu cắt nhiều có thể gây đau dớn và cháy máu.
  • Chải lưỡi: Hãy chải lưỡi nhẹ nhàng khi bạn đánh răng để loại bỏ các tế bào chết, vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn. Sử dụng một bàn chải lông mịn hoặc một miếng cạo lưỡi linh hoạt.
  • Đánh răng thường xuyên:Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất là sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có flo. Nếu bạn không thể đánh răng ngay sau ăn, ít nhất nên súc miệng bằng nước.
  • Dùng chỉ nha khoa: Dùng chỉ nha khoa đúng cách loại bỏ các mẩu thức ăn và mảng bám giữa các răng của bạn.
  • Khám nha sĩ thường xuyên: Bạn nên làm sạch răng và kiểm tra miệng ở phòng khám nha khoa thường xuyên, điều này có thể giúp nha sĩ phát hiện và phòng ngừa các bệnh răng miệng sớm. Nha sĩ có thể sắp xếp cho bạn các cuộc tái khám và kiểm tra răng miệng hợp lý.

3. Viêm lưỡi bản đồ

Dấu hiệu nhận biết

Viêm lưỡi bản đồ

Viêm lưỡi bản đồ

  • Các mảng (vết thương) nhẵn, màu đỏ, hình dạng không đều ở đầu hoặc bên lưỡi
  • Thay đổi thường xuyên về vị trí, kích thước và hình dạng của tổn thương
  • Trong một số trường hợp có thể có khó chịu, đau hoặc cảm giác nóng rát, thường liên quan đến việc ăn thức ăn cay hoặc axit
  • Nhiều người có lưỡi bản đồ không có triệu chứng.
  • Lưỡi địa lý có thể kéo dài tiếp tục trong nhiều ngày, nhiều tháng hoặc nhiều năm. Bệnh thường tự mất nhưng có thể xuất hiện lại sau đó.

Nguyên nhân gây bệnh

Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh lưỡi bản đồ, chẳng hạn như:

  • Lịch sử gia đình. Một số người bị lưỡi bản đồ có một lịch sử gia đình có cùng rối loạn này vì vậy các yếu tố di truyền có thể làm tăng rủi ro.
  • Lưỡi bị nứt. Những người có bệnh lưỡi bản đồ thường có kèm theo một rối loạn khác gọi là nứt lưỡi với sự xuất hiện của các rãnh sâu (vết nứt) trên bề mặt của lưỡi.

Điều trị

Lưỡi bản đồ thường không cần điều trị gì. Mặc dù lưỡi bản đồ thường khiến bạn cảm thấy khó chịu ở, nhưng nó không gây hại.

Bác sĩ có thể cho bạn sử dụng thuốc để giảm bớt khó chịu và nhạy cảm:

  • Thuốc giảm đau không kê đơn
  • Nước súc miệng có gây tê
  • Nước súc miệng kháng histamin
  • Nước súc miệng hoặc thuốc mỡ corticoid

Bạn có thể giảm khó chịu do lưỡi bản đồ bằng cách tránh hoặc hạn chế các chất thường làm tăng nhạy cảm các mô trong miệng, bao gồm:

  • Thức ăn mặn, cay, nóng hoặc chua
  • Thuốc lá
  • Kem đánh răng có chứa các chất phụ gia ngăn ngừa cao răng, hương liệu nặng hoặc các chất tẩy trắng.

4. Ung thư lưỡi

Loại ung thư lưỡi phổ biến nhất là loại ung thư tế bào biểu mô vảy. Tế bào biểu mô vảy là loại tế bào mỏng, dẹt nằm trên bề mặt của da và lưỡi, ở lớp niêm mạc của hệ tiêu hóa và hệ hô hấp, và ở niêm mạc miệng, họng,…

Dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng cơ bản củaung thư lưỡi là lưỡi rất đau và sự phát triển của vết loét trên lưỡi. Các triệu chứng khác bao gồm:

Ung thư lưỡi

Ung thư lưỡi

  • Đau hàm hoặc họng.
  • Đau khi nuốt.
  • Cảm giác vướng mắc ở họng.
  • Lưỡi hoặc hàm bị cứng.
  • Nhai hoặc nuốt đồ ăn khó khăn.
  • Các mảng đỏ hoặc trắng ở niêm mạc miệng hoặc lưỡi.
  • Vết loét lưỡi không lành.
  • Mất cảm giác một khu vực trong miệng.
  • Chảy máu lưỡi không có lí do.
  • Khối bất thường trên lưỡi không tự biến mất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây ung thư lưỡi hiện vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên một số yếu tố nguy cơ có thể khiến nguy cơ mắc ung thư tăng lên như:

  • Hút thuốc lá.
  • Lạm dụng rượu.
  • Chế độ ăn ít hoa quả, rau xanh, nhiều thịt đỏ, thực phẩm chế biến.
  • Nhiễm virus gây u nhú ở người (human papillomavirus – HPV).
  • Tiền sử gia đình có người bị ung thư lưỡi hoặc vùng miệng.
  • Đã từng bị ung thư trước đây, đặc biệt là ung thư tế bào biểu mô vảy ở vị trí khác.

Nam giới từ 50 tuổi trở lên là nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhất. Những người vừa hút thuốc lá vừa nghiện rượu đối mặt nguy cơ cao hơn 15 lần so với những người khác.

Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

  • Trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Nhai trầu.
  • Phơi nhiễm với một số chất, như amiăng, acid sulfuric, và formaldehyde.
  • Kém vệ sinh răng miệng hoặc có các tác nhân ảnh hưởng tới miệng, như có một chiếc răng nhọn gây kích thích, hay răng giả không có kích thước phù hợp

Ung thư lưỡi có chữa được không?

Ung thư lưỡi có thể điều trị được, tiên lượng sẽ tốt hơn đối với những người được phát hiện sớm. Những người chưa có di căn sẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn. Tỉ lệ sống sót sau 5 năm là 78% khi chưa có di căn, và 36% khi đã di căn.

Điều trị ung thư lưỡi như thế nào?

Thông thường bệnh nhân mắc ung thư lưỡi sẽ cần trải qua phẫu thuật để loại bỏ phần mô ung thư.

Trường hợp không phức tạp, khối u nhỏ, bệnh nhân có thể chỉ cần một lần phẫu thuật, tuy nhiên nếu ung thư có khối u lớn, hoặc di căn rộng, thì cần phẫu thuật phức tạp hơn, và có thể cần nhiều lần phẫu thuật, thậm chí phẫu thuật viên sẽ phải loại bỏ một phần lưỡi. Mặc dù phần mô lành sẽ được cố gắng bảo tồn tối đa, nhưng sau phẫu thuật, khả năng nói, thở, ăn và nuốt có thể bị ảnh hưởng.

Bên cạnh phẫu thuật, bệnh nhân có thể cần thêm hóa trị hoặc xạ trị để loại bỏ tối đa những tế bào ung thư còn sót lại.

Phòng tránh ung thư lưỡi:

Để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư lưỡi, có thể thay đổi một số hành vi lối sống như:

  • Bỏ hút thuốc lá.
  • Tránh nhai trầu.
  • Bỏ hoàn toàn, hoặc hạn chế lượng rượu uống vào.
  • Chế độ ăn cân bằng, lành mạnh, nhiều rau xanh và hoa quả.
  • Thực hành vệ sinh răng miệng tốt: dùng chỉ nha khoa, đánh răng thường xuyên, khám răng định kỳ. Bạn có thể tham khảo: Cách chăm sóc răng miệng đúng cách không phải ai cũng biết
  • Tiêm phòng HPV.
  • Thực hành quan hệ tình dục an toàn và sử dụng màng chắn khi quan hệ bằng miệng.

Nhóm người bị AIDS giai đoạn gần cuối, giai đoạn cuối thường gặp các vấn đề trầm trọng về khoang miệng. Tìm hiểu rõ hơn qua bài viết: Người bị bệnh AIDS khoang miệng bị tác động thế nào?

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng