Tìm hiểu về đơn vị chuyển đổi thực phẩm

0
Cập nhật lần cuối

Đơn vị chuyển đổi thực phẩm do các nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước căn cứ vào ba loại vật chất dinh dưỡng lớn trong các loại thực phẩm để quy nạp những loại gần giống vào một nhóm đơn vị chuyển đổi

1. Thế nào là đơn vị chuyển đổi thực phẩm

Đơn vị chuyển đổi thực phẩm do các nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước căn cứ vào ba loại vật chất dinh dưỡng lớn trong các loại thực phẩm để quy nạp những loại gần giống vào một nhóm đơn vị chuyển đổi, trong một nhóm đơn vị chuyển đổi thì hàm lượng của ba loại vật chất dinh dưỡng khác nhau được coi là bằng nhau.

Nên khi lên kế hoạch bữa ăn thì có thể chuyển đổi cho nhau, làm như vậy thì khi bố trí bữa ăn chỉ cần tính toán tổng nhiệt lượng và các đơn vị thức ăn chủ yếu trong từng bữa chính, ví dụ rau, thịt đạm, sữa, dầu thực vật cần thiết bao nhiêu đơn vị, sau đó tra bảng đơn vị chuyển đổi thực phẩm, rồi tính toán ra được nhiều cách phối ghép khác nhau.

2. Đơn vị chuyển đổi thực phẩm thông thường bao gồm những nội dung gì

Đơn vị chuyển đổi thực phẩm thường dùng ở Trung Quốc gồm các nhóm sau đây:

(1) Đơn vị chuyển đổi sữa bò: Thực phẩm thuộc dạng sữa của mỗi một đơn vị chuyển đổi đều chứa 8g protein, 12g carbohydrate, 10g mỡ, cộng là 711.5KJ (170 Kcal) nhiệt lượng.

Sữa toàn phần 1 cốc            250g           250ml

Sữa chua 1 cốc                    250g           250ml

Bơ 1 cốc                              250g           250ml

Sữa bột nửa cốc                   125g           125ml

(2) Đơn vị chuyển đổi rau xanh: Mỗi một đơn vị chuyển đổi đều là 100g (chia thành ba nhóm)

  1. Nhóm A: Trong nhóm này, một đơn vị chuyển đổi là carbohydrate từ 4% trở xuống, gồm 2g carbohydrate, chứa nhiệt lượng 33,5 KJ (8 Kcal), với các loại rau xanh như: cải bắp, cải trắng, hành tỏi, bầu bí, rau diếp, rau cải dầu, rau tảo tím, rau cải thìa, rau cải dưa, rau súp lơ, đậu giá, hồ hương, rau cần, rau hẹ, bầu tây, bí đao, dưa chuột, mướp đắng, cà chua, cà dái dê, su hào.
  2. Nhóm B: Chứa 5g carbohydrate, 2g protein, nhiệt lượng 117,2 KJ (28 Kcal), gồm các loại cà rốt, hồi hương, tỏi tây, rau ớt, măng mùa đông, rau dền, củ niễng, hành răm, mướp.
  3. Nhóm C: Mỗi đơn vị chuyển đổi gốm 7g carbohy­drate, 2g protein nhiệt lượng 150,7 KJ (36 Kc.ll) với các loại rau: cà rốt đỏ, cà rốt xanh, đầu rau cải tươi, su hào, măng nứa, rau thơm, hành tây, bí đao, ớt dùi, giá đậu nành, đậu ván, đậu đao.

Thế nào là đơn vị chuyển đổi thực phẩm

Đơn vị chuyển đổi thực phẩm thông thường bao gồm những nội dung gì

(3) Đơn vị chuyển đổi thịt

  1. Nhóm A: Đơn vị chuyển đổi số 1 gồm 10g protein, 2g mỡ, nhiệt lượng 242, 8 KJ (58 Kcal), với thịt gà 45g, tôm sú 50g, cá trắm đen 50g, lươn 55g, cua biển 45g, cá chép 60g.
  2. Nhóm B: Mỗi đơn vị chuyển đổi gồm 10g protein, 16g mỡ, 5g carbohydrate, nhiệt lượng 355,8 KJ (85 Kcal). Với cá trạch 55g, thịt bò 50g, ruốc bông thịt lợn 20g, sườn lợn 40g.

(4) Đơn vị trao đổi quả cây: Mỗi một đơn vị trao đổi gồm 10g carbohydrate, nhiệt lượng 167,4 KJ (40 Kcal). Với 45g sơn lý hồng, 90g quả đào, 90g quả hạnh, 90g quả thị, 75g quả táo, 100g quả quýt ngọt, 110g quả mận, 85g quả nho, 85g quả bưởi, 86g cam Quảng Đông, 110g dứa, 110g quả lê, 250g dưa hấu, 165g quả mơ, 125g quả anh đào.

(5) Đơn vị chuyển đổi lương thực: Mỗi đơn vị gồm 19g carbohydrate, 2g protein, 351,6 KJ (84 Kcal) nhiệt lượng, với gạo tẻ 25g, bột tiêu chuẩn 25g, kê 25g, bột mỳ 75g, mì sợi 35g, bánh rán 35g, bánh bao 45g, bánh nướng 35g, bánh hấp 60g.

(6) Đơn vị chuyển đổi chế phẩm từ đậu: Mỗi đơn vị gồm protein 9g, mỡ 4g, carbohydrate 6g, nhiệt lượng

401,8 KJ (96 Kcal). Với đậu nành 25g, đậu xanh vỏ 25g, sữa đậu 225g, đậu phụ 200g, giá đậu nành 75g, đậu tương non 65g, đậu phụ sợi 40g, đậu phụ khô 20g.

(7) Đơn vị trao đổi mỡ: Mỗi đơn vị gồm khoảng 6g mỡ, nhiệt lượng 188,3 KJ (45 Kcal). Với 10g lạc, 5g nhân hạch đào, 20g hạt hướng dương, 100g tương vừng.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng