Chi tiết về bệnh viêm cột sống dính khớp

0
Cập nhật lần cuối

Viêm cột sống dính khớp là một bệnh lý viêm khớp cột sống và khớp cùng chậu mạn tính gây ra sự hạn chế vận động của cột sống.

Tổng quan về bệnh viêm cột sng dính khớp

1. Thế nào là viêm cột sống dính khớp

Viêm cột sống dính khớp là một bệnh lý viêm khớp cột sống và khớp cùng chậu mạn tính gây ra sự hạn chế vận động của cột sống.

Bệnh lý này cũng liên quan đến sự vôi hóa các dây chằng cột sống trên X-quang.

Một số thuật ngữ tương đổng

Viêm đốt sống gây cứng khớp, viêm đốt sống gốc chi, bệnh von Bechterew, và bệnh Bechterew Marie Strumpeli.

Xem thêm: Những khối u lành tính thường xuất hiện ở âm đạo ngoài

2. Tỉ lệ mắc bệnh viêm cột sống dính khớp

Tỉ lệ mắc bệnh vào khoảng 0,1%. Trong đó tỉ lệ giữa nam:nữ là 5:1. Tuổi khởi phát bệnh thường gặp nhất là 15-30 tuổi.

Bệnh này ít gặp ở người Mỹ da đen hơn, phổ biến ở người chủng tộc da đỏ ở Mỹ hơn là chủng tộc da trắng.

3. Nguyên nhân gây bệnh viêm cột sống dính khớp

Về phương diện bệnh nguyên, có lẽ có một sự kết hợp đồng thời yếu tố di truyền và yếu tố môi trường. Sự hoán đổi gen không rõ.

Người ta ghi nhận cả di truyền trội theo qui luật Mendel và cơ chế đa yếu tố. Yếu tố môi trường đề cập ở đây là yếu tố nhiễm khuẩn (như nhiễm Klebsiella) bên cạnh đó còn có nhiều yếu tố khác như chấn thương v.v…

4. Biểu hiện lâm sàng bệnh viêm cột sống dính khớp

4.1. Cột sống

– Đau, tình trạng đau thường nặng về đêm, và cứng cột sống thấy rõ nhất là lúc sáng sớm mới ngủ dậy.

– Những thay đổi về tư thế có thể do chính bệnh nhân nhận thấy nhưng nhiều khi do những người khác để ý thấy sự thay đổi ở bệnh nhân.

Những triệu chứng điển hình là vai u và gù lưng nhẹ – là một tư thế xấu có thể được thấy từ giai đoạn sớm.

Sau đó có thể thấy tư thế kiểu lom khom. Và trong những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị hạn chế về tầm nhìn phía trước.

– Việc thực hiện các động tác gấp người về trước cũng như nhiều hướng khác trở nên bị hạn chế cùng với hạn chế độ giãn nở lồng ngực.

Tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp

Tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp

4.2. Các khớp ngoại biên

Các khớp ở gốc chi (hông và vai) thường bị ảnh hưởng nhất (40%). Trong số các khớp ngoại biên còn lại thì khớp gối thường hay bị ảnh hưởng nhất.

4.3. Hình ảnh X-quang

a. Khung chậu       

Hình ảnh X-quang đáng lưu ý là viêm khớp cùng chậu hai bên đây được xem là một tiêu chuẩn cần thiết cho việc chẩn đoán bệnh này tiêu chuẩn này cũng đã được thế giới công nhận. Hình ảnh viêm khớp cùng chậu trên X-quang bao gồm những nét sau:

 *  Xơ hóa các bờ của khớp cùng chậu.

 *  Mờ đường viền khớp do bào mòn xương cùng và xương chậu.

 *  Hẹp và dính khớp thật sự.

Ngoài việc cho thấy tình trạng viêm khớp cùng chậu, X-quang khung chậu còn có giá trị vì nó có thể cho thấy một số hình ảnh khác như là viêm khớp mu, viêm khớp háng và gai xương chậu.

b. Cột sống

Tổn thương đặc trưng nhất là ở gai xương, dây chằng làm nền cơ bản cho cầu xương.  

Những thay đổi đặc trưng khác ở cột sống bao gồm: sự tăng góc của các đốt sống, sự ăn mòn phía trước của góc các đốt sống (tổn thương Romanus) và vôi hóa (calci hóa) đĩa đệm.

Tổn thương viêm dính đốt sống có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên cột sống nhưng đoạn cột sống chỗ nối ngực thắt lưng là vị trí có thể có thay đổi sớm nhất.

c. Các bệnh đi kèm

– Viêm mống mắt (25% các trường hợp) – thường chỉ một bên.

– Hở van động mạch chủ (1% các trường hợp) và phổ biến hơn là khiếm khuyết dẫn truyền của tim.

Ít gặp hơn có thể kể đến là:

– Hội chứng đuôi ngựa.

– Trật khớp đốt đội trục của cột sống cổ hoặc gãy cột sống do bệnh lý.

– Xơ hóa đỉnh phổi (giống như hình ảnh lao phổi).

– Bệnh lý thoái hóa dạng bột.

Cho dù được xếp loại là những bệnh kết hợp đi kèm, biến chứng hay các triệu chứng chồng lấp, thì những bệnh nhân bị viêm cột sống cũng có thể có một số biểu hiện lâm sàng đặc trưng của các bệnh lý khác có viêm khớp cột sống như: vảy nến, bệnh lý viêm ruột mạn tính, và bệnh lý niệu sinh dục.

Xét nghiệm cận lâm sàng

Tốc độ lắng máu có thể tăng 80% nhưng cũng có thể bình thường thậm chí ngay cả trong giai đoạn tiến triển của bệnh.

Thường thì có biểu hiện của một tình trạng thiếu máu nhẹ. Xét nghiệm về yếu tố thấp thì âm tính, còn HLA B27 dương tính trong 96% các trường hợp

5. Quản lý, chăm sóc, điều trị

-Dùng các thuốc kháng viêm, giảm đau (đặc biệt các thuốc như phenylbutazon, indomethacin, diclofenac khá hiệu quả).

– Tập thể dục để duy trì các chức năng vận động của cột sống, tránh tạo tư thế xấu sau này.

– Tiêm corticoid vào các khớp ngoại biên.

– Phẫu thuật. Thay khớp háng là phẫu thuật thường được chỉ định nhất. Rất hiếm khi cần đến thủ thụật cắt bỏ xương cột sống, nếu có cũng chỉ làm hạn chế trong những trung tâm chuyên khoa đặc biệt.

– Nói chung xạ trị không còn được dùng nữa vì nguy cơ ung thư hóa sau xạ trị.

– Hội viêm cột sống dính khớp quốc gia (NASS) với chi nhánh ở nhiều nước đã cung cấp cho bệnh nhân những tài liệu giáo dục hướng dẫn kèm theo những lời khuyên về các hoạt động nghề nghiệp cũng như những hoạt động trong gia đình.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng