Tác dụng chữa bệnh của các loại thực phẩm (Phần 1)

0

Bầu dục lợn có vị mặn, tình bình, có tác dụng bổ thận, đỡ di tinh, đỡ ra mồ hôi, lợi thủy; dùng chữa thận hư dẫn tới ù điếc tai , đau thắt lưng, di tinh,mồ hôi trộm, thân mặt phù nề.

– Ba ba: toàn thân con ba ba, gồm thịt,mai, đầu, tiết  đều có thể dùng làm thuốc. Thịt ba ba vị ngọt, tính bình, bổ can thận âm, thanh nhiệt do hư lao, bồi bỏ cho người yếu mệt,làm khỏe dương khí, đại bổ âm. Ba ba dùng điều trị lao nhiệt,sốt vào buổi chiều và ra mồ hôi trộm, sốt rét,kiết lỵ lâu ngày băng lâu, ra nhiều bạch đới, bệnh tràng nhạc, đồng thời còn bổ ích âm huyết, thích hợp với người gầy yếu suy nhược. Mai ba ba vị mặn, tính bình, có tác dụng đối với người bị sưng gan lách, bổ âm tiền dương, tan u cục. Đầu ba ba đốt cháy thành than dùng để điều trị một số bệnh của trẻ em và chữa xa âm đạo, sa hậu môn. Tiết ba ba dùng làm thuốc bổ thái nhiệt, thích hợp với người bị lao phổi sốt nhẹ.

– Bầu dục lợn: vị mặn, tình bình, có tác dụng bổ thận, đỡ di tinh, đỡ ra mồ hôi, lợi thủy; dùng chữa thận hư dẫn tới ù điếc tai , đau thắt lưng, di tinh,mồ hôi trộm, thân mặt phù nề.

– Bí ngô: quả của cây bí ngô họ bầu bí; vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ sung ích hí, tiêu nhọt sát trùng; dùng điều trị tỳ hư, kém ăn, đau bụng giun, viêm nhọt trong phổi, ho ra đờm đặc.

Thực phẩm dùng và tác dụng chữa bệnh của các loại thực phẩm (Phần 1)
Thực phẩm dùng và tác dụng chữa bệnh của các loại thực phẩm

– Biển đậu( đậu cove): hạt của đậu cove thuộc họ đậu, phơi khô hoặc rang làm thuốc, vị ngọt tính bình, có tác dụng kiện tỳ, hòa trung tiêu nóng, trừ thấp ; dùng sữa các chứng thổ tả do nóng và thấp ướt ợ hơi, kém ăn đại tiện phân nát do tỳ hư, đi lỏng, phù nề, phụ nữ ra ngoài bạch đới.

– Bong bóng cá: bong bóng của loài cá thèn họ cá đầu đá, sấy khô làm thuốc vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ thận tinh , tan ứ tiêu thũng, dùng chữa vi tinh cho thận hư, sau đó co giật, thổ huyết băng lậu. bệnh trĩ, huyết ứ sưng đau.

– Bưởi : quả chín của cây bưởi họ vân hương; vị chua ngọt, tính hàn, có tác dụng khai vị tiện tỳ, giải rượu ngoài ra còn có tác dụng làm cho cơ thể bớt mệt nhọc, dùng điều trị các chứng miệng nhạt kém ăn, rối loạn tiêu há, say rượu,có hiệu quả khá tốt đối với phụ nữ mang thai kém ăn miệng nhạt.

– Cá chép: vị ngọt, tính bình, có tác dụng hạ thủy, lợi tiểu, ra mồ hôi, dứt hen, giảm ho, ra nhiều sữa, tiêu thũng.

– Cá diếc: vị ngọt, tính ấm,có tác dụng thanh nhuaajm vị âm, kiện tì ích khí, lợi tiểu tiêu thũng,thanh nhiệt giải độc, dùng điều trị các chứng bệnh viêm niêm mạc miệng do bị nhiệt, bụng báng nước, tì hư kén ăn, phù thũng mệt mỏi, khó tiểu tiện, có tác dụng nhất định đối với sản phụ ít sữa, xơ vữa  động mạch, cao huyết áp và nhồi máu cơ tim.

– Cam : vị chua, tính mát, có tác dụng kiện tỳ, điều hòa cức năng dạ dày, chống nôn ợ , làm dễ chịu trong lồng ngực, tiêu biếu cổ, giải rượu, dùng điều trị ăn kém ngon, đầy  bụng, nôn ọe, cảm do say rượu, bệnh tràng nhạc.

– Cá nheo: vị ngọt, tính ấm, có tá dụng dưỡng âm khai vị, nhiều sữa, lợi thủy,  dùng điều trị suy nhược cơ thể, sản phụ ít sữa, phù nề, khó tiểu tiện.

– Cá mực: vị chua, tính bình, có tác dụng bổ âm lợi huyết, ít khi khỏe người.

– Cá trèn: vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ hư nhược trừ phong thấp, dùng chữa sốt nhẹ, ra mồ hôi trộm do hư hao, đau phong, tê thấp, sởi.,trĩ, lở loét, băng lậu.

– Cà chua: vị chua ngọt, tính hơi lạnh, có tác dụng kiện tỳ khai vị, sinh tân dịch, đỡ khô khát, dùng điều trị ăn kém ngon, bệnh nhiệt, cảm nóng, miệng khô.

– Chanh:vị chua, tính bình, có tác dụng sinh tân dịch, đỡ khô khát, trừ nhiệt, an thai; dùng chữa miệng khô nóng do nhiệt, phụ nữ có thai kém ăn.

– Chân giò thui: chân giò lợn qua chế biến dùng làm thực phẩm ,vị ngọt mặn,tính bình, có tác dụng kiện tỳ khai vị, sinh tân dịch, bổ huyết;dùng điều trị mệt mỏi,tim đập loạn nhịp, tỳ hư kém ăn , tả lụy lâu ngày.

– Củ cải trắng: họ cây hoa chữ thập , dùng làm thực phẩm; vị ngọt cay tính mát, có tác dụng khoan chung hạ khí, sẽ tiêu hóa, tan đờm. dùng điều trị ăn khó tiêu, ho nhiều đờm, bụng đau đầy…

– Cùi bí xanh: cùi thịt của bí xanh( bí đao) họ bầu bí dùng làm thực phẩm tươi. Bí xanh vị ngọt , tính bình, có tác dụng thanh nhiệt chỉ khát, lợi tiểu tiêu thũng dùng làm thực phẩm tươi.

– Cùi thịt dưa hấu: cùi quả dưa hấu họ bầu bí, ăn tươi hoặc ép lấy nước uống; dưa hấu vị ngọt, tính hàn, có tác dụng giải nhiệt, trừ phiền thát, lợi tiểu tiện dùng chữa bệnh nhiệt, phiền thát, mất nước do nóng nhiều, khó tiểu tiện, sưng họng, viêm mạc miệng…

– Da lợn: vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ âm lợi hầu họng dùng chữa phát sốt do âm hư, đau họng, tả lỵ.

 – Dạ dày dê cừu: vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ hưu, kiện tỳ vị, dùng điều trị gầy yếu do hư hao, tiêu khát, đi lỏng, trẻ em cam tích, đái giắt.

– Dưa chuột: vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy, giải độc; dùng chữa thiền khát do nhiệt, cảm do thời tiết nóng, đi lỏng do viêm tràng vị.

 – Dấm: bụng chua đắng, tính ấm, có tác dụng tan ứ, chỉ huyết, giải độc, sát trùng; dùng điều trị đau bụng , viêm gan vàng da, tả lỵ, bụng giun, nôn chảy máu, đại tiện ra máu, ngộ độc thức ăn. Ngoài ra còn có tác dụng khỏe dạ dày có tác dụng tiêu hóa thức ăn.

 – Đậu phụ: vị ngọt, tính mát, có tác dụng điều hòa tùy vị,thanh nhiệt, sinh tân dịch, nhuận táo; dùng điều trị ho, tiêu khát, mắt đỏ ,tả lỵ.

– Đậu phụ khô: vị ngọt nhạt, tình bình, có tác dụng dưỡng dạ dày, giảm ho, tiêu đờm, dùng điều trị dạ dày yếu, kém ăn ho nhiều đờm.

 – Đậu xị: chế phẩm hạt cây đậu tương chín thuộc họ đậu, vị cay, tính hơi ấm có tác dụng giải biểu trừ phiền, dùng điều trị cảm sốt, nhức đầu, không ra mồ hôi, khó chịu trong lòng ngực.

 – Đậu đen: vị ngọt, tính bình có tác dụng hoạt huyết, lợi thủy, trừ phong, giải độc; dùng chữa báng nước, viêm gan vàng da phù thũng, sau khi đẻ bị phong tê, co giật, mụn nhọt nhiễm trùng.

– Đậu đỏ nhỏ: hạt chín của cây đậu đỏ nhỏ thuộc họ đậu, dùng nguyên dạng để nấu ăn: vị chua ngọt, tính bình, có tác dụng lợi tiểu tiêu thụ, thanh nhiệt giải độc dùng điều trị khó tiểu tiên, phù nề, viêm gan vàng da, sưng nhiễm trùng, lở loét.

– Đậu tằm: dùng ăn tươi và khô; vị ngọt, tính bình có tác dụng kiện tỳ lợi thấp, dùng chữa kém ăn, phù nề do tùy hư.

– Đường mạch nha: vị ngọt, tính ấm có tác dụng bổ tùy ích khí, giảm đau, nhuận phế giảm ho, dùng điều trị mệt mỏi do khí hư, đau bụng do hư  hàn ho hen lâu ngày do phế hư.

– Đường phèn: tinh thể hình khối được luyện từ đường cát trắng, vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ sung ích khí, điều hòa chức năng dạ dày, nhuận phổi, dùng điều trị yếu dạ dày, kém ăn, ho do phổi khô.

– Gan dê: dùng tươi hoặc sấy khô làm thuốc, vị đắng ngọt, tính mát, có tác dụng lợi gan bổ huyết, sáng mắt, dùng chữa vàng vọt gầy yếu do huyết hư, thị lực giảm, mắt vàng, quáng gà màng mộng mắt do can hư.

– Gan gà: vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ gan thận dùng điều trị mắt tối do can hư, trẻ em bị can tích, phụ nữ sẩy thai…

– Gan lợn: dùng ă tươi hoặc sấy khô tán bột làm thuốc; vị đắng ngọt, tính ấm có tác dụng bổ gan, dưỡng huyết, sáng mắt, dùng điều trị các chứng vàng vọt do huyết hư, phù thũng, thị lực kém, quáng gà.

– Gạo nếp: vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ trung ích khí, dùng chữa tiêu khát, ra mồ hôi trộm, đi lỏng…

– Giá đậu xanh; vị ngọt, tính hàn, có tác dụng giải nhiệt độc, giải rượu, lợi tiểu; dùng chữa khó tiểu tiện, bệnh nhiệt, cảm do rượu.

– Gừng khô: là thân ngầm của cây gừng họ gừng, sau khi phơi dùng làm thuốc; vị cay; tính nóng, có tác dụng hoạt huyết, trừ hàn thấp, ra mồ hôi, tăng ấm. ngoài ra gừng còn có tác dụng khỏe dạ dày, chống nôn, khử tanh, tiêu phù; dùng điều trị các chứng tỳ vị hư hàn, đau bụng, nôn ọe, đi lỏng, do lạnh phổi đờm nhiều, lỏng.

– Hạt dẻ: bỏ vỏ rang chính ăn; vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ tỳ vị, bổ thận, mạnh gân cốt, hoạt huyết chỉ huyết; dùng điều trị các chứng đi lỏng, ợ hơi, mỏi lưng gối, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, vết nhiễm trùng sưng đau, bệnh đại tràng nhạc.

Tác dụng chữa bệnh của các loại thực phẩm (Phần 1)
Đánh giá bài viết này

Chức năng bình luận đã bị đóng