Công dụng của cây đinh lăng và cây bìm bìm trong chữa bệnh

0

Rễ đinh lăng được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa. Có nơi còn dùng chữa ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc.

1. ĐINH LĂNG

Đinh lăng là một cây thuốc họ nhân sâm. Cây nhỏ, xanh tốt quanh năm. Ở nước ta, đinh lăng có từ lảu trong nhân dân và được trồng phân tán ở khắp nơi để làm cảnh, lá làm gia vị, rễ làm thuốc.

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ củ thu hái vào mùa thu. Cây trồng sau 7-10 năm mới được thu hoạch, cây càng già, năng suất và chất lượng rễ càng cao. Rửa sạch rễ củ, thái mỏng phơi khô ở chỗ mát và thoáng gió để bảo đảm mùi thơm và phẩm chất. Khi dùng, để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5%. Sao qua, rồi tẩm 5% mật ong, sao thơm.

Rễ đinh lăng được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa. Có nơi còn dùng chữa ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc.

Lá chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương. Thân và cành chữa thấp khớp, đau lưng. Ngày dùng 4-6g rễ hoặc 30-50g thân cành dạng thuốc sắc. Có thể dùng rễ khỏ tán bột, hoặc rễ tươi ngâm rượu uống. Dùng ngoài: lá tươi giã đắp.

Đinh lăng và cây bìm bìm có tác dụng chữa bệnh ra sao

Một số bài thuốc có đinh lăng:

*   Thuốc tăng lực, chữa mỏi mệt, biếng hoạt động: Rễ đinh lăng phơi khô thái mỏng 5g, thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút,

*   Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.

*   Thuốc lợi sữa: Lá đinh lăng tươi 50-100g, chân giò lợn (từ khuỷu chân trở xuống) 2 cái, cùng nấu cháo với gạo nếp, ninh nhừ, ăn chân giò và ăn cháo.

*   Chữa tắc tia sữa, càng vú, sưng vú: Cành lá đinh lăng 40-50g, thêm 400ml nước, sắc còn 200ml, uống nóng, chia 2 lần uống trong ngày.

*   Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau tức ngực, nước tiểu vàng: Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, sài hồ (rễ, lá, cành) 20g, lá tre tươi 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, rau má tươi 30g, chua me đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước, ấn chặt, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

*   Chữa mẩn ngứa do dị ứng: Lá đinh lăng 80g, sao vàng, sắc uống. Dùng trong 2-3 tháng.

*   Chữa đau tử cung: Cành và lá đinh iăng rửa sạch, sao vàng, sắc uống thay nước chè.

*   Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

*   Chữa sốt rét: Rễ đinh lăng, sài hồ, mỗi vị 20g; rau má 16g; lá tre, cam thảo nam, mỗi vị 12g; bán hạ (sao vàng) 8g; gừng 6g. sắc uống ngày 1 thang.

*   Chữa viêm gan mạn tính: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. sắc uống ngày 1 thang.

Cần lưu ý có nhiều loại đinh lăng: loại lá tròn, lá xẻ nhỏ, lá xẻ to. Loại đinh lăng được dùng phổ biến làm thuốc là loài lá xẻ nhỏ.

2. CÂY BÌM BÌM

Cây bìm bìm có tên khoa học Ipomoea cairica (L) Svveet. Thuộc họ bìm bìm Convoivulacêa, Là loại cây ỉeo, thân quấn. Thân cảnh mảnh, nhẵn, lá mọc so le, có 5 thùy, hình chân vịt, phiến lá mỏng, hình mác, đầu nhọn, hai mặt nhẵn, gân nổi rõ. Cuống lá dài 2-5cm, có hai lá nhỏ kèm theo do chồi nách sinh ra. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, lưỡng phân. Hoa to, hình phễu, có màu trắng hoặc lam tím. Quả nang hình cầu.

Bìm bìm thường mọc hoang ở nhiều nơi, thường mọc quấn vào hàng rào hoặc các bụi cây khác. Người dân các địa phương còn trồng cây này làm cảnh, trồng bờ rào, làm dàn che nắng…

Toàn cây bìm bìm được dùng làm thuốc, có thể dùng tươi hay phơi khô. Theo Đông y: Lá bìm bìm có vị ngọt, tính hàn, vào các kinh can, phế, thận, bàng quang. Có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, thông lâm, giải độc. Liều dùng 15-30g tươi. Kinh nghiệm nhân dân thường dùng bìm bìm chữa các bệnh đái rắt, đái ít, phù thũng… Người dân Trung Quốc hay dùng bìm bìm chữa ho, phế nhiệt, tiểu tiện không thông, đái ra máu, mụn nhọt, đinh độc…

Một số bài thuốc thường dùng:

*   Chữa phù thũng: Lá bìm bìm non nấu canh với cá quả hoặc cá diếc. Ăn hằng ngày cho đến khi đái được nhiều. Cần kết hợp với kiêng ăn mặn.

*   Chữa phụ nữ sau đẻ bị phù thũng, đái ít: Lá bìm bìm 50g, bèo cái bỏ rễ 50g, lá dâu 50g, ích mẫu 50g, lá sen 2 cái, đỗ đen 1 chén nhỏ. Tất cả sao vàng. Sắc uống ngày một thang. Dùng liên tục 10-15 ngày.

*   Chữa đái rắt, đái buốt: Lá bìm bìm, lá mảnh cộng. Hai vị lượng bằng nhau, đều 50g. sắc uống ngày một thang.

Lá bìm bìm 30g, mã đề 20g, râu ngô 20g. sắc uống ngày một thang.

Dây, lá bìm bìm 30g, mã đề 20g, râu ngô 20g, cam thảo dây 10g, rễ cỏ tranh 10g. sắc uống ngày một thang.

*   Chữa mụn nhọt, đầu đinh: Lá bìm bìm tươi 15-30g. Sắc uống ngày một thang. Kết hợp với lá bìm bìm tươi, giã nát, đắp lên đinh nhọt,

*   Đại tiện táo kết hoặc có cảm giác căng tức ỏ dạ dày: Dây bìm bìm phơi khô, tán bột mịn, hãm uống như chè, ngày uống 3g.

*   Chữa gãy xương: Dây bim bìm, dây tơ hồng, dây đau xương, ráy leo. Các vị lượng bằng nhau, đem giã nát trộn với chút rượu đem đắp bó nơi gãy.

*   Chữa ho do phế nhiệt (viêm phế quản).

Dây, lá bìm bìm tươi 30g, lá dâu 20g, cam thảo dây 10g. sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

Dây, lá bìm bìm tươi 30g, thân cây sậy 100g, rau diếp cá 30g, cam thảo dây 10g. sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

*   Chữa đái ra máu: Dây, lá bìm bìm 30g, hạt dành dành sao đen 30g, cam thảo dây 10g. sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

Công dụng của cây đinh lăng và cây bìm bìm trong chữa bệnh
Đánh giá bài viết này

Chức năng bình luận đã bị đóng